Bài mớiBài mới  Display List of Forum MembersThành viên  LịchLịch  Tìm kiếm trong Diễn đànTìm kiếm  Hỏi/ĐápHỏi/Đáp
  Ghi danhGhi danh  Đăng nhậpĐăng nhập
Sức Khỏe - Y Tế
 Diễn Đàn Hội Thân Hữu Gò Công :Khoa Học - Kỷ Thuật :Sức Khỏe - Y Tế  
Message Icon Chủ đề: CÁC THÔNG TIN VỀ SỨC KHỎE Gởi trả lời Gởi bài mới
<< phần trước Trang  of 179 phần sau >>
Người gởi Nội dung
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 31/Jan/2024 lúc 12:05pm
Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 01/Feb/2024 lúc 2:26pm

Lợi ích sức khỏe của thực phẩm vị đắng

 BM

Tuy nhiên, vị đắng thực sự kích thích gan bài tiết dịch mật, ngăn ngừa sự tích tụ chất độc trong gan đồng thời làm giảm các triệu chứng táo bón, đầy hơi, đầy hơi, phân lỏng và dị ứng thực phẩm.


Tóm tắt nội dung:


Các loại thảo mộc, gia vị và thực phẩm vị đắng mang lại những lợi ích quý giá và có thể giúp ích rất nhiều trong việc cải thiện sức khỏe tổng quát bằng cách cải thiện tiêu hóa, sức khỏe đường tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng.


Trong lịch sử, các loại thảo mộc có vị đắng chủ yếu được sử dụng làm chất tẩy rửa, tăng cường sinh lực và bổ trợ tiêu hóa.


Nhiều loại thuốc đắng đã được chứng minh là có hoạt tính chống nấm, sát trùng, chống động vật nguyên sinh và thậm chí chống khối u.


BM


Tương tự như các hợp chất đắng giúp bảo vệ cây trồng khỏi những ảnh hưởng có hại, cũng có thể có ích cho cơ thể bạn bằng cách ức chế sự phát triển của vi khuẩn, quá trình oxy hóa và chứng viêm.


Các loại cồn đắng có sẵn trên thị trường bao gồm Swiss Bitters và Underberg. Một cách dễ dàng khác để bổ sung thêm vị đắng vào thực đơn ăn uống của bạn đơn giản là thêm nhiều rau đắng vào món sal của bạn và ăn món salad trước.


Vị đắng có lẽ ít được đánh giá cao và ít được ưa chuộng nhất, tuy nhiên các loại thực phẩm vị đắng như thảo mộc và gia vị lại mang lại những lợi ích quý giá và có thể giúp ích rất nhiều trong việc cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn. Trong lịch sử, các loại thảo mộc có vị đắng chủ yếu được sử dụng làm chất tẩy rửa, tăng cường sinh lực và trợ giúp tiêu hóa.


Thật không may là thực đơn ăn uống hiện đại của chúng ta dường như hoàn toàn thiếu các loại thực phẩm vị đắng hoang dã mà tổ tiên chúng ta coi là rất cần thiết cho sức khỏe của họ.


Nhiều căn bệnh đang hoành hành trong nền văn hóa hiện đại của chúng ta từ chứng khó tiêu và trào ngược dạ dày đến rối loạn chuyển hóa, v.v… dường như đều ám chỉ đến việc thiếu thực phẩm vị đắng trong bữa ăn của chúng ta cũng như sự thiếu sự bảo vệ và điều hòa mà các loại thực phẩm vị đắng mang lại cho các chức năng tiêu hóa và trao đổi chất của chúng ta.


Thực phẩm vị đắng là một phần quan trọng của sức khỏe


BM


Thực phẩm vị đắng không nhất thiết phải là “thuốc” mà là một phần cần thiết của thực đơn ăn uống lành mạnh, cung cấp cho cơ thể bạn những thành phần mà bạn không thể có được ở nơi khác và những thành phần này rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể.


Thuật ngữ “đắng” là thuật ngữ chung để chỉ một tập hợp các chất chuyển hóa thực vật thứ cấp bao gồm iridoids, sesquiterpene lactone, hydrocarbon sesquiterpene, iridoids monoterpene, alkaloid và dầu dễ bay hơi, tất cả đều có vị đắng.


Vị đắng có thể hữu ích cho cơ thể bạn bằng cách ức chế sự phát triển của vi khuẩn, quá trình oxy hóa và quá trình viêm. Điều quan trọng là các hợp chất này có xu hướng có tác dụng kích thích và tăng cường sức khỏe cho hệ tiêu hóa của bạn. Đây là một hiệu ứng gây ra bởi cái được gọi là “phản xạ đắng.”


Phản xạ đắng


BM


Khi bạn ăn thực phẩm vị đắng, cơ thể sẽ được sẽ kích hoạt tiết ra một loại hormone gọi là gastrin có công dụng trợ giúp và tăng chức năng tiêu hóa bằng cách kích thích bài tiết:

 

·       Nước bọt, nơi bắt đầu quá trình tiêu hóa thức ăn.

·       Acid hydrochloric, cần thiết để phân hủy protein và tăng hấp thu khoáng chất từ thực phẩm. Acid hydrochloric cũng giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại, vì vậy uống thuốc đắng trước khi ăn không chỉ chuẩn bị cho dạ dày của bạn tiêu hóa tốt mà còn có thể bảo vệ chống lại bệnh tật do thực phẩm hoặc ít nhất là làm giảm tác động tiềm tàng của các chất gây ô nhiễm từ thực phẩm.

·       Pepsin, một loại enzyme phá vỡ các phân tử protein thành những mảnh nhỏ hơn.

·       Yếu tố nội tại, cần thiết cho sự hấp thụ vitamin B12.

 

Thực phẩm vị đắng cũng kích thích dòng chảy của mật, giúp cải thiện quá trình tiêu hóa chất béo trong bữa ăn và giúp ngăn ngừa sự tích tụ chất thải trong gan. Theo thời gian, việc tiêu thụ thực phẩm vị đắng với liều lượng nhỏ một cách thường xuyên sẽ giúp củng cố toàn bộ hệ thống tiêu hóa của bạn, bao gồm dạ dày, túi mật, gan và tuyến tụy.


Phản xạ đắng cũng có tác dụng kích thích sự thèm ăn và thực sự chuẩn bị cho cơ thể bạn tiếp nhận thức ăn bằng cách kích hoạt các cơn co thắt trong ruột. Đây có thể là lý do tại sao thuốc đắng thường được khuyên dùng khoảng nửa tiếng trước khi ăn.


Phản xạ đắng cũng làm cho cơ thắt thực quản co lại, do đó ngăn chặn acid dạ dày di chuyển lên thực quản – một tình trạng được gọi là trào ngược acid.


Thực phẩm vị đắng kích hoạt cơ chế sửa chữa đường tiêu hóa


BM

Điều quan trọng là phản xạ đắng kích thích cơ chế tự sửa chữa trong tuyến tụy và thành ruột của bạn, đó là một lý do khác tại sao vị đắng có liên quan đến chức năng tiêu hóa được cải thiện và tăng cường. Mặc dù không có nghiên cứu nào chứng minh điều này, nhưng vị đắng có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa và/hoặc điều trị chứng rò rỉ ruột vì lý do này.


Rò rỉ ruột là tình trạng xảy ra do sự phát triển của các khoảng trống giữa các tế bào (tế bào ruột) tạo nên màng lót thành ruột của bạn. Những khoảng trống nhỏ này cho phép các chất như thức ăn khó tiêu, vi khuẩn và chất thải trao đổi chất lẽ ra phải được giới hạn trong đường tiêu hóa của bạn thoát vào máu – do đó có thuật ngữ hội chứng rò rỉ ruột.


Một khi tính toàn vẹn của niêm mạc ruột bị tổn hại, các protein và các phân tử khác không bao giờ được hấp thụ nguyên vẹn vào cơ thể sẽ rò rỉ vào máu, điều này có thể gây ra sự gia tăng đáng kể tình trạng viêm, dị ứng và các bệnh tự miễn dịch.


Vị đắng cũng giúp ngăn ngừa đầy hơi – một tác dụng do tăng tiết các enzyme tiêu hóa giúp cải thiện quá trình phân hủy chất dinh dưỡng. Bằng cách chia nhỏ các phân tử thành các đơn vị mà cơ thể bạn thực sự có thể hấp thụ, sự hình thành khí sẽ được ngăn chặn. Vi khuẩn trong ruột non của bạn cũng có thể phá vỡ các đơn vị đó một cách hiệu quả hơn nữa, điều này cũng ngăn ngừa sự hình thành khí.


Hãy nhớ rằng tất cả các hoạt động phản xạ đắng này đều được kích hoạt bởi việc bạn thực sự nếm được vị đắng trên lưỡi.


Chỉ định điều trị của thực phẩm vị đắng


BM

Vị đắng được coi là “làm mát” và do đó, thích hợp với các tình trạng “nóng” như viêm (bao gồm cả tình trạng viêm khớp), khô, đỏ bừng, căng thẳng, nhức đầu và sốt chẳng hạn. Các chỉ định vị đắng khác gồm bệnh nấm candida mạn tính, rối loạn chức năng tuyến giáp và các tình trạng dị ứng như hen suyễn, nổi mề đay và bệnh chàm.


Tập san European Journal of Herbal Medicine (Y học Thảo dược Âu Châu) viết, “Vị đắng có tác dụng bồi bổ tổng thể, kích thích hệ thần kinh giao cảm và cải thiện chức năng tim bằng cách giảm nhịp tim và thể tích nhát bóp của tim. Thực phẩm vị đắng kích thích cơ bắp và cải thiện lưu thông đến các cơ quan trong bụng.


“Một số vị đắng có tác dụng chống trầm cảm. Một số là emmenagogues. Quinine (một loại alkaloid của cinchona) là thuốc chống sốt rét tiêu chuẩn trong nhiều năm và nghiên cứu bệnh sốt rét mới đang được thực hiện trên cả cây khổ sâm và cây ngải cứu.”


Một trong những lợi ích cơ bản nhất của thực phẩm vị đắng là cải thiện khả năng chiết xuất và hấp thụ chất dinh dưỡng. Suy cho cùng, dinh dưỡng là nền tảng để xây dựng sức khỏe của bạn và bất cứ điều gì giúp cơ thể bạn sử dụng các chất dinh dưỡng bạn đưa vào đều sẽ có lợi.


Trong lịch sử, thực phẩm vị đắng cũng được coi là một phần quan trọng của truyền thống ẩm thực, trước hết và quan trọng nhất, trái ngược với y học thực tế.


Sử dụng lâu dài, thực phẩm vị đắng sẽ làm giảm các triệu chứng tiêu hóa kém như đầy hơi, táo bón, phân lỏng và dị ứng thực phẩm, tăng hấp thu vitamin và khoáng chất, cân bằng lượng đường trong máu cân bằng.


“Bảo vệ gan và tăng chức năng bài tiết; chữa lành tổn thương viêm ở thành ruột; và giảm tỷ lệ mắc các bệnh dị ứng. Nói tóm lại, việc sử dụng thực phẩm vị đắng hàng ngày có thể giải quyết một số tình trạng sức khỏe và dùng nhiều thuốc nhất trong thời đại chúng ta.”


Chống chỉ định và tác dụng phụ


BM

Mặc dù nói chung là an toàn khi dùng theo chỉ dẫn, thực phẩm vị đắng bị chống chỉ định đối với:

 

·       Phụ nữ mang thai.

·       Những người có tình trạng ăn mòn hoặc loét nghiêm trọng ở đường tiêu hóa.

·       Tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính.

·       Tuần hoàn máu kém.

·       Sự trao đổi chất bị suy giảm.


Ngoài ra, mặc dù tác dụng phụ rất hiếm nhưng một số người có thể gặp phải:


·       Đau đầu.

·       Đau cơ.

·       Cảm giác khó chịu nói chung khi bắt đầu điều trị lần đầu, có thể là do quá trình thải độc được cải thiện.


Tác dụng phụ do hấp thu quá nhiều thuốc đã dùng, vì thuốc đắng có xu hướng làm tăng khả năng hấp thu không chỉ ăn chất dinh dưỡng thực vật mà còn cả thuốc.


Ở liều lượng cao, vị đắng có thể có tác dụng ngược lại, ức chế dịch tiết dạ dày và ức chế sự thèm ăn hơn là cải thiện chúng. Quá liều sẽ gây buồn nôn và nôn mửa, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong.


Cách thêm thực phẩm vị đắng vào thực đơn ăn uống của bạn


Về mặt lịch sử, vị đắng được uống trước bữa ăn, dưới dạng rau và rễ đắng tươi hoặc dưới dạng rượu khai vị đắng hoặc cocktail trước bữa tối về cơ bản là một loại đồ uống có cồn được pha với một chút thảo mộc đắng.


Một loại khác và có lẽ tốt hơn có thể thay thế cho có thói quen uống cocktail trước bữa tối là dùng cồn đắng. Các loại cồn đắng có bán trên thị trường khá dễ tìm bao gồm Swiss Bitters và Underberg. Về cơ bản đây là những chiết xuất cô đặc trong nền rượu. Mặc dù bạn có thể lấy thẳng một thìa cà phê, nhưng để dễ uống hơn bạn có thể trộn với vài ounce nước thường hoặc nước soda.


Một cách dễ dàng khác để bổ sung thêm vị đắng vào bữa ăn của bạn chỉ đơn giản là thêm nhiều rau đắng vào món sal của bạn và ăn món sal trước. Ví dụ như rau diếp xoăn, bồ công anh, arugula, ricchio, endive và cây ngưu bàng. Bắt đầu với một lượng nhỏ và tăng thêm khi vị giác và cơ thể bạn đã quen dần.


Ngoài ra còn có atisô, măng tây, bưởi, trà bồ công anh, và thậm chí là cả cà phê và ca cao.




Joseph Mercola  _  Thu Anh
Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 03/Feb/2024 lúc 10:09am

Phân Biệt Đau Lưng Do Xương Khớp Hay Đau Lưng Do Thận


Tình trạng đau lưng do thận và cơ xương khớp thường bị nhầm với nhau bởi có cùng vị trí xảy ra, đồng thời cường độ đau nhức cũng có phần tương đồng. Sự nhầm lẫn này có thể dẫn đến sai lầm trong việc lựa chọn giải pháp điều trị, kéo theo nhiều hệ lụy xảy ra.

Phần lớn trường hợp, các cơn đau nhức xảy ra ở lưng chủ yếu liên quan đến những vấn đề về cơ xương khớp – cột sống. Tuy nhiên, ít ai biết rằng đôi khi triệu chứng đau lưng còn cảnh báo về sự thương tổn ở thận đang dần phát triển theo thời gian.

Vậy, làm thế nào để phân biệt triệu chứng đau lưng do thận và đau lưng do cơ xương khớp? Đâu là giải pháp tối ưu cho việc điều trị các vấn đề sức khỏe này? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp tất cả.

1. Vì sao bệnh thận có thể gây đau lưng?

Theo cấu tạo sinh học, thận gồm hai cơ quan nằm bên dưới xương sườn (khoảng từ đốt sống ngực T11 đến đốt sống thắt lưng L3), đối xứng nhau qua cột sống và tựa vào cơ lưng. Do đó, bất kỳ thương tổn nào xảy ra ở một trong hai cơ quan đều có thể dẫn đến triệu chứng đau nhức ảnh hưởng đến khu vực lưng.


 Tắc nghẽn sỏi thận có thể khiến người bệnh cảm thấy đau vùng thắt lưng

Mặt khác, theo nhiều chuyên gia, dù triệu chứng đau lưng do những tổn thương ở cơ xương khớp có thể xảy ra ở bất kỳ khu vực nào trên lưng nhưng thực tế, vùng thắt lưng là khu vực thường xuyên bị đau nhất. Do đó, không ít người nhầm lẫn cơn đau lưng do thận gây ra với triệu chứng đau lưng do bệnh cơ xương khớp, từ đó dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc chữa đau.

2. Cách phân biệt đau lưng và đau thận

Tuy có cùng triệu chứng đau nhưng đau lưng do thận và đau lưng do tổn thương cơ xương khớp sẽ có một số đặc điểm riêng. Quan sát và nhận biết những đặc điểm này có thể giúp người bệnh xác định đúng nguồn gốc cơn đau ở lưng của mình đến từ đâu, bao gồm:


Đau lưng

Đau thận

Vị trí đau

Đau lưng trên, đau vùng lưng giữa, đau một bên cột sống… là những dạng đau lưng thường gặp. Tuy vậy, theo các bác sĩ, đau nhức ở vùng thắt lưng phổ biến nhất.

Đau lưng do thận thường xảy ra ở gần vùng thắt lưng. Tùy vào vị trí tổn thương mà người bệnh có thể bị đau một hoặc cả hai bên lưng. Ngoài ra, đôi khi phạm vi đau lưng thận còn có khả năng lan qua các khu vực lân cận, ví dụ như bụng, hai bên sườn, háng…

Cường độ đau

Đau lưng do bệnh cơ xương thường diễn ra dưới dạng âm ỉ và nhức mỏi. Cường độ đau có thể tăng lên ở mỗi cử động của cơ thể người bệnh. Không kiểm soát và điều trị tốt triệu chứng đau lưng cũng góp phần khiến cơn đau trở nên nghiêm trọng. Nếu nguyên nhân gây đau lưng liên quan đến nứt, gãy đốt sống hoặc thay đổi đường cong sinh lý, triệu chứng đau nhức có nhiều khả năng sẽ đột ngột xuất hiện với cường độ không nhẹ. Ngoài ra, đối với trường hợp đau lưng do chèn ép dây thần kinh (chẳng hạn như đau thần kinh tọa), người bệnh sẽ cảm thấy đau châm chích, nóng rát không chỉ ở lưng mà cả những bộ phận xung quanh.

Hầu hết bệnh thận đều phát triển thầm lặng trong nhiều năm nên người bệnh thường chỉ cảm thấy đau nhức âm ỉ ở một hoặc hai bên thắt lưng. Tuy nhiên, một số vấn đề như sỏi thận có thể gây đau từng cơn và dữ dội, đặc biệt nếu sỏi hình thành với đường kính lớn hơn 5 mm. Bên cạnh đó, triệu chứng đau lưng thận có thể lan xuống bụng và bẹn theo thời gian.

Dấu hiệu kèm theo

Người bị đau lưng do bệnh cơ xương khớp có thể có một số biểu hiện bất thường khác như:
● Tê cứng cột sống
● Đau nhói và châm chích ở cổ
● Đau nhức khó chịu mỗi khi đứng hoặc ngồi thẳng lưng
● Đi lại khó khănTìm gặp bác sĩ ngay khi bạn có bất kỳ dấu hiệu nào dưới đây:
● Triệu chứng đau nhức dai dẳng, kéo dài không dứt và không có biểu hiện cải thiện dù đã nghỉ ngơi
● Cường độ đau ở lưng tăng dần theo thời gian
● Cảm giác đau nhức, ngứa ran từ lưng lan rộng đến tứ chi
● Khó đứng vững, di chuyển gặp nhiều khó khăn

Biểu hiện đau lưng do thận thường xảy ra chung với những dấu hiệu cảnh báo cơ quan bài tiết đang bị suy giảm chức năng, ví dụ như:
● Tiểu ra máu
● Nước tiểu đục hoặc có màu sắc hoặc tình trạng bất thường, chẳng hạn như vàng đậm, sủi bọt, lượng nước tiểu ít…
● Thường xuyên có nhu cầu đi tiểu
● Cảm giác rát buốt khi đi tiểu
● Buồn nôn và nôn
● Chóng mặt
● Thân nhiệt tăng nhẹ
● Mệt mỏi, thậm chí là suy nhược

3. Đâu là giải pháp điều trị lý tưởng cho đau lưng do thận và đau lưng do cơ xương khớp?

Tùy theo nguyên nhân gây đau, nhức mỏi ở lưng, mỗi bệnh nhân sẽ được bác sĩ đề xuất hướng điều trị khác nhau với mục đích đem lại hiệu quả cao nhất, đồng thời đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh.

3.1. Điều trị đau lưng do thận

Mỗi căn bệnh về thận có phác đồ điều trị riêng. Vì vậy, để chữa đau lưng do thận hiệu quả, điều đầu tiên là phải xác định đúng nguyên nhân gây tổn hại thận. Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một vài thủ thuật chẩn đoán như xét nghiệm nước tiểu, chụp CT… nhằm tìm hiểu về tình trạng của cơ quan bài tiết này, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.

Cần thực hiện một số xét nghiệm để xác định chính xác nguyên nhân gây đau lưng

Các phương pháp chữa trị thường gặp gồm dùng thuốc kháng sinh, phẫu thuật loại bỏ sỏi thận… Nếu thận chịu tổn thương quá nghiêm trọng, người bệnh có thể cần chạy thận nhân tạo, thẩm phân phúc mạc hoặc thậm chí là ghép thận.

3.2. Chữa đau lưng do bệnh cơ xương khớp

Tương tự tình trạng đau lưng do thận, triệu chứng đau lưng do cơ xương khớp cũng chỉ có thể chấm dứt hoàn toàn khi nguyên nhân gốc rễ được điều trị hiệu quả. Nhìn chung, tình trạng đau nhức ở lưng trong trường hợp này thường liên quan vấn đề sai lệch trong cấu trúc xương khớp – cột sống, đồng thời còn có thương tổn ở mô mềm như các nhóm cơ và dây thần kinh xung quanh do bị chèn ép từ các cấu trúc sai lệch.

Trong những năm gần đây, Trị liệu Thần kinh Cột sống (Chiropractic) là một trong các giải pháp tối ưu để giải quyết vấn đề trên. Khác với thuốc giảm đau chỉ có tác dụng xoa dịu tạm thời, liệu pháp Chiropractic có khả năng khắc phục triệt để tình trạng cấu trúc xương khớp – cột sống sai lệch bằng cách sử dụng lực tay trực tiếp nắn chỉnh chúng trở về vị trí ban đầu.

Thông qua đó, áp lực chèn ép rễ thần kinh gây đau được giải phóng, đồng thời cơ chế tự làm lành tổn thương của cơ thể cũng được kích hoạt. Nhờ vậy, dấu hiệu đau lưng có thể nhanh chóng thuyên giảm và biến mất hoàn toàn mà không cần thuốc hay phẫu thuật can thiệp.

Không những vậy, Trị liệu Thần kinh Cột sống còn được chứng minh an toàn hơn so với hai lựa chọn điều trị trên vì liệu pháp không gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến các cơ quan, bộ phận khác như:

-  Thuốc giảm đau: gây loét dạ dày, suy giảm chức năng gan, tổn thương thận…

Phẫu thuật: nhiều rủi ro dẫn đến nhiễm trùng, xuất huyết, tê liệt tứ chi…

Lối sống thiếu vận động, làm việc sai tư thế đã khiến không ít người phải gánh chịu cơn đau cột sống lưng dai dẳng. Áp dụng một vài bài tập chữa đau cột sống lưng theo bộ môn yoga, nhiều người đã cải thiện được tình trạng sức khỏe…

Người bệnh sẽ cần phân biệt rõ triệu chứng đau lưng do thận và cơ xương khớp ngay từ đầu để có thể sớm tìm ra giải pháp khắc phục hiệu quả, phù hợp. Trong khi đau lưng thận có thể được chữa trị hiệu quả với thuốc kháng sinh hoặc phẫu thuật, tình trạng đau nhức ở lưng do bệnh cơ xương khớp nên được điều trị bằng Trị liệu Thần kinh Cột sống, do các chuyên gia uy tín thực hiện, nhằm đảm bảo hiệu quả chữa đau và an toàn cho người bệnh.


Theo Phòng khám ACC
Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 05/Feb/2024 lúc 10:32am

Khoai lang: Nguồn dinh dưỡng dồi dào cho sức khỏe

 BM

Tiêu thụ thực phẩm toàn phần như khoai lang đã trở thành hướng dẫn ăn kiêng cho những người muốn có sức khỏe tốt hơn và quản lý cân nặng.

 

Khoai lang và lá khoai lang cung cấp lượng chất xơ dồi dào trợ giúp tiêu hóa, thải độc, và tạo cảm giác no, có ích cho việc kiểm soát cân nặng. Ngoài ra, khoai lang còn giúp ngăn ngừa các bệnh về mắt do thiết bị điện tử gây ra và phòng chống các bệnh mạn tính như tiểu đường và mỡ máu cao.

 

Trong một cuộc phỏng vấn trên chương trình Health 1+1, chuyên gia dinh dưỡng Hoàng Dĩ Lăng từ trung tâm tư vấn dinh dưỡng Khả Dĩ ở Đài Loan đã thảo luận về giá trị dinh dưỡng và cách tốt nhất để chế biến khoai lang và lá khoai lang – cũng như một số cảnh báo về cách ăn uống.

 

Đặc điểm dinh dưỡng của ba giống khoai lang


BM


Khoai lang chứa rất nhiều tinh bột, chất xơ, calcium, vitamin A, beta-carotene và các hợp chất polyphenolic như flavonoid.

Hàm lượng dinh dưỡng có thể khác biệt nhẹ giữa các giống khác nhau.

 

Khoai lang ruột vàng có hàm lượng calcium, flavonoid, hàm lượng chất xơ không hòa tan cao hơn và tương đối nhiều tinh bột hơn.

 

Khoai lang ruột cam là nguồn beta-carotene và vitamin A dồi dào.

 

Khoai lang ruột tím chứa nhiều anthocyanin, hàm lượng flavonoid cao, và chất xơ không hòa tan.


image

BM

Khoai lang giúp kiểm soát lượng đường huyết

 

Bà Hoàng giải thích, khoai lang có thể giúp ổn định lượng đường huyết, chủ yếu nhờ vào các yếu tố sau:

 

1_ Bảo vệ tế bào tuyến tụy

 

Khoai lang chứa các hợp chất polyphenolic như flavonoid, hoạt động như chất chống oxy hóa, làm giảm căng thẳng oxy hóa và bảo vệ tế bào tuyến tụy.


2_ Điều hòa lượng đường huyết

 

Các hợp chất polyphenolic trong khoai lang có chức năng tương tự như incretin. Thuốc dựa trên incretin thường được sử dụng trong quản lý bệnh tiểu đường và giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn bằng cách giảm sản xuất glucose trong gan.

 

Một nghiên cứu được công bố vào tháng Bảy trên Tập san Thực phẩm (Foods) đã xác nhận rằng khoai lang điều trị hiệu quả bệnh tiểu đường loại 2. Các phenolic acid, flavonol, flavon và anthocyanin trong khoai lang là những hoạt chất chống lại bệnh tiểu đường. Vì vậy, những bệnh nhân tiểu đường nên thay thế các thực phẩm nhiều tinh bột như cơm bằng khoai lang.

 

Tuy nhiên, bà Hoàng cảnh báo khoai lang rất nhiều tinh bột, ăn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến đường huyết, vì vậy cần ăn điều độ.

 

Giá trị dinh dưỡng của lá khoai lang


BM


Món ăn thải độc phổ biến ở Đài Loan có thành phần chính là lá khoai lang. Bà Hoàng nhấn mạnh một số thành phần dinh dưỡng quan trọng và có ích cho sức khỏe của lá khoai lang:

 

1_ Chất xơ không hòa tan

 

Chất xơ không hòa tan hoạt động như một “máy quét ruột,” làm tăng thể tích phân, kích thích nhu động ruột, gia tăng nhu động ruột, và đẩy thức ăn qua hệ tiêu hóa nhanh chóng. Chất xơ không hòa tan cũng có thể làm loãng các chất độc vô tình ăn phải (như kim loại nặng và thuốc trừ sâu) làm giảm nguy cơ chất độc tiếp xúc với thành ruột. Củ khoai lang cũng kích thích nhu động ruột, co bóp của cơ ruột để đẩy thức ăn qua ruột và giúp thải độc ra khỏi cơ thể càng nhanh càng tốt.

 

2_ Chất diệp lục

 

Lá khoai lang có màu xanh đậm, rất nhiều chất diệp lục – một chất chống oxy hóa tuyệt vời.

 

3_ Lutein, Zeaxanthin và Beta-Carotene

                                   

Trong thế giới hiện đại, mọi người thường xuyên tiếp xúc với màn hình điện tử. Lutein và zeaxanthin trong lá khoai lang giúp giảm tác hại của ánh sáng xanh tới mắt. Beta-carotene trong lá khoai lang, chuyển hóa thành vitamin A trong cơ thể, góp phần trợ giúp chức năng của các tế bào võng mạc nhạy cảm với ánh sáng. Ăn không đủ vitamin A và beta-carotene có thể làm giảm khả năng nhìn khi thiếu ánh sáng và thậm chí là chứng quáng gà.

 

4_ Calcium, Pot***ium, Magnesium


Calcium, pot***ium, magnesium trong khoai lang là những chất dinh dưỡng quan trọng để duy trì sức khỏe của xương, răng, chức năng thần kinh và cơ bắp, trao đổi chất, và áp suất thẩm thấu thích hợp của cơ thể. Magnesium cũng hữu ích cho giấc ngủ và ổn định hệ thần kinh.

 

Ngăn ngừa bệnh mãn tính bằng củ và lá khoai lang


BM


Theo bà Hoàng, củ khoai lang và lá khoai lang là những lựa chọn thực phẩm tuyệt vời để ngăn ngừa các bệnh mạn tính.

 

1_ Ức chế tình trạng viêm mạn tính

 

Nhiều bệnh mạn tính bắt đầu bằng tình trạng viêm mạn tính trong cơ thể. Củ khoai lang và lá khoai lang chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp bảo vệ DNA trong tế bào khỏi bị hư hại do các gốc tự do hoặc các chất ô nhiễm khác gây ra, từ đó ức chế tình trạng viêm mạn tính.


2_ Thải độc

 

Khi thành ruột tiếp xúc lâu dài với chất độc, có thể dẫn đến hiệu quả gây bệnh cho tế bào. Hàm lượng chất xơ không hòa tan cao trong lá khoai lang giúp đào thải dễ dàng và nhanh chóng các chất độc ra khỏi cơ thể.

 

3_ Ngăn ngừa các bệnh về tim mạch và mạch máu não

 

Hàm lượng chất xơ và chất dinh dưỡng chống oxy hóa dồi dào trong củ khoai lang và lá khoai lang giúp điều hòa đường huyết, huyết áp và lipid máu, giảm nguy cơ bị các bệnh về tim và mạch máu não.

 

Một nghiên cứu tổng quan được công bố vào năm 2021 trên Tập san International Journal of Molecular Sciences (Khoa học Phân tử Quốc tế) đã chứng minh khoai lang có hiệu quả trong việc điều trị lượng đường huyết cao và điều chỉnh lượng lipid bất thường trong máu.

 

4_ Bảo vệ mắt

 

Bà Hoàng cho biết nhiều người bị suy giảm thị lực do hấp thụ không đủ chất dinh dưỡng.

 

Mắt tiếp xúc lâu dài với ánh sáng xanh hoặc cường độ cao dễ dẫn đến thoái hóa điểm vàng và gây tổn hại cho các tế bào nhạy cảm với ánh sáng trong mắt. Ăn nhiều lá khoai lang chứa hàm lượng cao chất beta-carotene, lutein và zeaxanthin, rất tốt cho việc duy trì sức khỏe của mắt.

 

Khoai lang tím chứa lượng anthocyanin dồi dào, có tác dụng điều hòa cơ mi quanh mắt, giảm mỏi mắt.

 

Hơn nữa, kiểm soát đường huyết kém làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể. Củ khoai lang và lá khoai lang có thể giúp ổn định đường huyết.

 

Hàm lượng flavonoid phong phú trong khoai lang có thể làm tăng độ đàn hồi của các mạch máu nhỏ, cải thiện sức khỏe tổng thể của hệ vi mạch của mắt. Điều này đặc biệt hữu ích cho việc ngăn ngừa suy giảm thị lực và bảo vệ mắt khỏi bị tổn hại.

 

Ai nên tránh ăn khoai lang?


BM


Bà Hoàng nhấn mạnh rằng những người bị bệnh thận mạn tính nên thận trọng khi ăn củ khoai lang và lá khoai lang do hàm lượng pot***ium cao. Những người bị bệnh thận gặp khó khăn trong việc chuyển hóa lượng pot***ium dư thừa, có thể dẫn đến tăng pot***ium máu. Bà gợi ý rằng những bệnh nhân này có thể cắt khoai lang thành từng miếng nhỏ và đun sôi trong nước trước khi ăn, vì ion pot***ium sẽ ở lại trong nước. Có thể thực hiện tương tự với lá khoai lang.

 

Cách tốt nhất để nấu khoai lang


BM


Bà Hoàng cho biết, nấu khoai lang sẽ phóng thích các dưỡng chất polyphenol như flavonoid. Không nên ăn khoai lang sống vì ít cung cấp dưỡng chất và có thể gây khó tiêu hóa.

 

Các giống khoai lang khác nhau phù hợp với các cách chế biến khác nhau để đạt được hiệu quả dinh dưỡng tốt nhất. Ví dụ, khoai lang ruột cam, chứa nhiều beta-carotene, thích hợp để xào hơn vì phương pháp này cung cấp nhiều beta-carotene hơn. Vì khoai lang ruột tím có hàm lượng anthocyanin cao nên không thể chịu được nhiệt độ cao và không thích hợp để chiên ngập dầu.

 

Cách tốt nhất để nấu khoai lang là hấp chín, sau đó nướng. Bà Hoàng giải thích rằng hấp là cách tốt nhất để giữ được các chất chống oxy hóa tan trong nước như polyphenol.

 

Bà Hoàng lưu ý, vỏ khoai lang cũng có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều chất xơ và flavonoid. Vì vậy, rửa khoai lang thật sạch và ăn còn nguyên vỏ (không nấu quá chín) sẽ cung cấp nhiều hợp chất flavonoid, giúp cải thiện sức khỏe tốt hơn.

 

 

 

Amber Yang & JoJo Novaes  _  Thiên Vân
Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 07/Feb/2024 lúc 1:32pm
Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 10/Feb/2024 lúc 1:40pm
Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 19/Feb/2024 lúc 12:17pm
Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 21/Feb/2024 lúc 3:02pm

Nội Tạng Chúng Ta Sợ Cái Gì?

1. Tim sợ mặn
Hấp thụ thực phẩm chứa nhiều muối có thể mắc huyết áp cao, bệnh tim mạch và các nguy cơ tiềm ẩn khác. Lượng ion natri lớn trong muối có thể làm tăng dung lượng máu trong cơ thể. Do đó ăn quá nhiều sẽ làm huyết áp tăng cao, tăng gánh nặng cho tim.

2. Phổi sợ khói
Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài khói thuốc lá ra thì ô nhiễm khói nhà bếp, thiết bị trong nhà… cũng là một yếu tố có nguy cơ gây ung thư phổi.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hệ thống thông gió trong nhà bếp không tốt cũng là một nguyên nhân. Nhóm người này có nguy cơ mắc ung thư phổi tăng 49% so với những người khác.

3. Dạ dày sợ lạnh
Tỷ lệ phát bệnh loét dạ dày và tá tràng thường biến động theo mùa. Khi thời tiết giao mùa giữa thu đông và đông xuân là thời điểm có nguy cơ phát bệnh cao.Khi thời tiết giá lạnh cần đặc biệt lưu ý đến dạ dày. Nếu bạn bị đau dạ dày, khó chịu ở bụng, khó tiêu, khi đó ăn đồ ăn lạnh đều sẽ gây ra khó chịu hoặc làm nặng thêm triệu chứng khó chịu của dạ dày.

4. Thận sợ thịt
Mức sống hiện đại của con người đã được cải thiện đáng kể, nhưng thường xuyên hấp thụ quá mức lượng cá, thịt trong khẩu phần ăn có khả năng dẫn tới thừa protein, lâu dài sẽ tăng gánh nặng cho thận. Bệnh nhân có thận yếu, nếu ăn thịt quá nhiều sẽ càng tăng tổn thương cho tạng phủ này.

5. Gan sợ béo
Nếu cân nặng của một người tăng từ 3% đến 5% so với bình thường, thì rất có thể sẽ dẫn tới tình trạng gan nhiễm mỡ. Thông thường một người bắt đầu bị béo phì trước tiên gan nhiễm mỡ, sau đó xuất hiện vùng mỡ ở eo và cuối cùng là cân nặng tổng thể vượt quá tiêu chuẩn, trở thành một người mập. Do đó, người mập dễ bị gan nhiễm mỡ.Tuy nhiên, đôi khi những người gầy cũng có thể bị gan nhiễm mỡ. Điều này chứng tỏ một người có béo hay không, không thể chỉ dựa vào chỉ khối lượng cơ thể, mà cần xem tỷ lệ mỡ. Nếu cơ bắp ít hơn, chất béo nhiều hơn, cũng có thể bị gan nhiễm mỡ.

6. Ruột sợ ngồi
Theo kết quả nghiên cứu, những người đàn ông thích ngồi yên trong một thời gian dài có nguy cơ tái phát polyp đại tràng cao hơn. Nếu để mặc cho khối u lành tính này được phép phát triển, kết quả có thể dẫn tới ung thư ruột kết. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư đại trực tràng có nguy cơ tử vong cao hơn nếu ngồi nhiều, còn nếu giữ cho cơ thể vận động, cơ hội sống sót có thể tăng lên.

7. Tuyến tụy sợ căng
Thói quen ăn uống không điều độ có thể dễ dàng dẫn tới viêm tụy. Ví dụ, ăn quá nhiều, uống quá nhiều… rất dễ gây kích ứng cho tuyến tụy, viêm tụy cấp.Một số bệnh nhân khi mắc bệnh có thể dẫn tới tình trạng nguy hiểm, không được cấp cứu kịp thời dễ dẫn tới tử vong.

8. Túi mật sợ ngọt
Hấp thụ quá nhiều đường sẽ đẩy nhanh quá trình tích tụ cholesterol, dẫn đến mất cân bằng cholesterol, axit mật và lecithin trong mật. Cholesterol quá mức sẽ tạo thành sỏi cholesterol.Ngoài ra, lượng đường trong cơ thể quá nhiều sẽ được chuyển hóa thành chất béo, dẫn tới tăng cân, từ đó gia tăng bài tiết cholesterol, thúc đẩy sự xuất hiện của sỏi mật.

9. Da sợ phơi
Sử dụng kem chống nắng không phải là đặc quyền của nữ giới thích làm đẹp. Trên thực tế, những người già càng nên chú ý tới việc chống nắng.
Lý do là vì da của người già mỏng hơn, nếu không chú ý bảo vệ vào mùa hè thì dễ bị cháy nắng. Biểu hiện chủ yếu là xuất hiện các vết ban đỏ lan tỏa bao phủ ở vùng tiếp xúc với ánh nắng, kèm theo ngứa rát khó chịu và các hiện tượng khác. Nói chung, bạn nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Cố gắng không đi ra ngoài khi mặt trời chiếu sáng từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều. Nếu phải đi ra ngoài, nên mang ô và tốt nhất là mặc quần áo dài tay.

10. Bàng quang sợ nhịn
Thường xuyên nhịn tiểu dễ dẫn tới viêm bàng quang. Nhịn tiểu làm bàng quang ở vào trạng thái ứ đầy trong thời gian dài, từ đó làm giảm tính đàn hồi của cơ quan này và các tế bào thần kinh trở nên trì trệ, lâu dài dễ dẫn đến cảm giác không muốn tiểu.Lúc này, lực co bóp của bàng quang giảm, dẫn tới nước tiểu bị sót lại trong bàng quang sau khi tiểu và hình thành sỏi thận. Số lần đi tiểu giảm làm các chất độc trong quy trình trao đổi chất không được bài tiết ra ngoài kịp thời, từ đó dễ dẫn tới viêm bàng quang, thậm chí ung thư bàng quang..
Hơn nữa, sau khi nhịn tiểu sẽ làm áp lực trong bàng quang tăng lên, vi khuẩn dễ đi lên niệu quản có thể gây viêm bể thận.

 

Sưu tầm

Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 23/Feb/2024 lúc 9:33am

Rụng tóc: Chữa trị bằng cách nào? | VOA  <<<<<<

Rụng%20tóc:%20Chữa%20trị%20bằng%20cách%20nào?%20|%20VOA%20-%20YouTube


Chỉnh sửa lại bởi Lan Huynh - 23/Feb/2024 lúc 9:35am
Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
Lan Huynh
Senior Member
Senior Member


Tham gia ngày: 05/Aug/2009
Đến từ: United States
Thành viên: OffLine
Số bài: 22274
Quote Lan Huynh Replybullet Gởi ngày: 24/Feb/2024 lúc 12:35pm

Nhưng Điều Cần Biết Khi Thời Tiết Nắng Nóng


THỜI TIẾT NẮNG NÓNG CẦN LƯU Ý... 

Thông điệp BÁO NGUY HIỂM từ sóng nhiệt của dân Singapore

• Chuẩn bị cho sóng nhiệt sắp tới trong khoảng 40° đến 50 ° C.

Luôn uống nước ở nhiệt độ phòng chậm từ từ. Hiện nay tại Malaysia, Indonesia, Singapore và nhiều nước khác có kinh nghiệm về “sóng nhiệt/heat wave” nên có những lời khuyên như sau:

1- * Các bác sĩ khuyên KHÔNG uống nước rất lạnh khi nhiệt độ đạt đến 40°C, vì như thế các mạch máu nhỏ của chúng ta có thể bị vỡ *.

Điều này được báo cáo khi bạn của các bác sĩ đến nhà chơi trong một ngày rất nóng nực - anh ấy đổ mồ hôi rất nhiều và anh ấy muốn làm mát mình ngay lập tức- Anh ấy lập tức rửa chân ngay với nước lạnh. 

Đột nhiên anh ấy ngất và được chuyển ngay vào Bệnh viện.

2- Khi nhiệt độ ngoài trời đạt đến 38°C và khi bạn về nhà, đừng bao giờ uống nước lạnh ngay – chỉ nên uống nước ấm từ từ.

Đừng rửa tay và chân ngay, nếu tay chân phơi bày ra ánh nắng. 

Hãy chờ cho đến trên ½ giờ trước khi rửa tay chân hay tắm.

3- Một số người muốn làm lạnh ngay sau khi đi nắng nóng và ngay lập tức đi tắm. Sau khi tắm, người ta đưa anh đi bệnh viện với triệu chứng cứng hàm và đã đột quỵ (tai biến mạch máu não)

 

*Ghi chú : 

Trong thời gian tháng nóng hay ít ra lúc các bạn bị mệt, tránh uống nước rất lạnh ngay lập tức, vì điều này có thể làm cho các vi mao mạch bị hẹp lại dẫn đến đột quỵ .


TÔI XIN GIẢI THÍCH THÊM: 

Khi nhiệt độ ngoài trời lên cao quá <trên 40 độ C hoặc trên 100 độ F> thi mạch máu ngoài da trương phù lớn lên để thoát nhiệt.   

Nếu ta dùng nước lạnh rửa tay chân hoặc tắm hay uống nước lạnh để trong tủ lạnh sẽ làm cho các mạch máu <nhất là động mạch> co rút nhanh gây nên vỡ mạch máu. 

Nếu vỡ mạch máu trong não sẽ bị làm chết ngay hoặc bị tê liệt toàn phần cơ thể hoặc tê liệt bán phần.


Nguồn FB

Tình yêu thương hay nhịn nhục
tình yêu thương hay nhơn từ
tình yêu thương chẳng ghen tị
chẳng khoe mình, chẳng lên mình
kiêu ngạo,chẳng làm điều trái ph
IP IP Logged
<< phần trước Trang  of 179 phần sau >>
Gởi trả lời Gởi bài mới
Bản in ra Bản in ra

Chuyển nhanh đến
Bạn không được quyền gởi bài mới
Bạn không được quyền gởi bài trả lời
Bạn không được quyền xoá bài gởi
Bạn không được quyền sửa lại bài
Bạn không được quyền tạo điểm đề tài
Bạn không được quyền cho điểm đề tài

Bulletin Board Software by Web Wiz Forums version 8.05a
Copyright ©2001-2006 Web Wiz Guide

This page was generated in 0.523 seconds.